PHÂN BIỆT KHO NGOẠI QUAN, ĐỊA ĐIỂM THU GOM HÀNG LẺ (CFS), KHO BẢO THUẾ.

[Total: 0    Average: 0/5]
DIFFERENCES BETWEEN THE BONDED WAREHOUSE, THE CFS AND THE DUTY-SUSPENSION

CONTENT THE BONDED WAREHOUSE THE CFS THE DUTY – SUSPENSION
Definition  Kho ngoại quan là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam

The bonded warehouse is used to store cargos which have been finished customs procedures for export, cargos from oversea to be stored for export to other countries or import to Vietnam.

Địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) là khu vực kho, bãi dùng để thực hiện các hoạt động thu gom, chia, tách hàng hóa của nhiều chủ hàng vận chuyển chung công-te-nơ.

CFS –  This is a facility where to carry out the operations of gathering, splitting of cargo from different freight owner and shipping in the same container.

 

Kho bảo thuế là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế để sản xuất hàng hóa xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.

The duty -suspension warehouse is used to store imported raw materials which have been cleared but have not yet paid taxes for exported cargos of the duty-suspension warehouse owner.

Customs procedures 1. Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.

The freight owner or authorized person of the freight owner must fulfill the customs formalities for the entry of the shipment into the bonded warehouse at the in-charge Customs Sub-department, in case a shipment is moved from an oversea country or inland area, or from a free trade zone to a bonded warehouse.

2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.

Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam.

The freight owner or authorized person of the freight owner is required to submit the customs declaration for commodities of the shipment moved out of this bonded warehouse to the in-charge Customs Sub-department, if a shipment is moved from a bonded warehouse to overseas countries or inland areas, or to free trade zones. Customs procedures for commodities are imported into Vietnam are the same as those for commodities imported from overseas countries in the equivalent form of; the time of actual commodity importation is the time when customs authorities confirm that such commodities have been moved out of the bonded warehouse.

Commodities stored at the bonded warehouse shall not be allowed to re-enter into the Vietnam’s market if they are considered as those required to be re-exported under the decision made by competent regulatory agencies.

3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và ngược lại phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển kết hợp.

Except when shipments have gone through customs procedures for commodities exported from inland areas, or have opened combined transport bill of lading for import customs procedures, shipments from the port of arrival to the bonded warehouse; shipments from the bonded warehouse to the port of departure; shipments from inland areas to the bonded warehouse and in an opposite direction, must follow customs procedures the same as those for cargos under customs supervision.

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ quá thời hạn theo quy định tại Khoảnh Điều 61 Luật Hải quan, nếu hàng hóa không được đưa ra khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại Điều 57 Luật Hải quan.

If exported or imported cargos stored at the CFS are not moved out of the CFS before the specified deadline stipulated in Clause 3 Article 61 of the Customs Law, this violation shall be handled in accordance with Article 57 of the Customs Law.

 

2. Địa điểm thư gom hàng lẻ, hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ và các hoạt động, dịch vụ thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

CFS, cargos stored at the CFS and operations or services to be carried out at the CFS must be put under customs examination and supervision.

 

3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu gom hàng lẻ nằm ngoài cửa khẩu và ngược lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

Commodities conveyed from the border checkpoint to the CFS located outside of border gates and in an opposite direction, or from the CFS to other venues for completing customs procedures located outside of border gates and in an opposite direction, must follow customs procedures and put under customs examination and supervision carried out by customs authorities.

 

4. Việc giám sát hải quan đối với hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ thực hiện theo quy định tại Mục 3 Chương III Luật Hải quan.

Customs supervision of cargos stored at the CFS shall conform to regulations laid down in Section 3 Chapter III of the Customs Law.

 

1. Thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đưa vào kho bảo thuế thực hiện như thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, trừ thủ tục nộp thuế.

Customs procedures for imported commodities used for production of exported commodities shall be the same as those for raw materials or inputs moved in or out of the duty-suspension warehouse, but shall be different in regards to tax payment procedures.

2. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.

Commodities moved in the duty-suspension warehouse shall be used solely for production of commodities for the duty-suspension warehouse proprietor’s export.

3. Khi đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê.

 

Enterprises must carry out management and monitoring process in accordance with the law on accounting and statistics when using raw materials or inputs for manufacturing activities.

 

Licensing authority Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

General Director of the General Department of Customs.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

General Director of the General Department of Customs.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

General Director of the General Department of Customs.

Service provided 1. Gia cố, chia gói, đóng gói bao bì; đóng ghép hàng hóa; phân loại phẩm cấp hàng hóa, bảo dưỡng hàng hóa.

Reinforce, splitting, packing; consolidation; product classification, maintenance.

2. Lấy mẫu hàng hóa để phục vụ công tác quản lý hoặc làm thủ tục hải quan.

Sampling the goods to serve the management or customs procedures

3. Chuyển quyền sở hữu hàng hóa.

Transfer of ownership of goods.

4. Riêng đối với kho ngoại quan chuyên dùng chứa hóa chất, xăng dầu, nếu đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và yêu cầu quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan được phép pha chế, chuyển đổi chủng loại hàng hóa.

Particularly for special bonded warehouses containing chemical, petroleum, if it meets the requirements of state management of customs and state management requirements related subjects allowed preparation and conversion categories goods.

1. Đóng gói, đóng gói lại, sắp xếp, sắp xếp lại hàng hóa chờ xuất khẩu.

Packing, repacking, arranging and rearranging of goods for export.

2. Hàng quá cảnh, hàng trung chuyển được đưa vào các địa điểm thu gom hàng lẻ trong cảng để chia tách, đóng ghép chung container xuất khẩu hoặc đóng ghép chung với hàng xuất khẩu của Việt Nam.

Transit goods, transshipped goods are moved inside port to split, consolidation of cargos into one container or consolidation of cargos into Vietnam’s exported shipment.

3. Chia tách các lô hàng nhập khẩu để chờ làm thủ tục nhập khẩu hoặc đóng ghép container với các lô hàng xuất khẩu khác để xuất sang nước thứ ba.

Split import shipments for customs procedures or consolidation of shipments into another shipments for export to a third country.

4. Chuyển quyền sở hữu đối với hàng hóa trong thời gian lưu giữ.

Transfer of the ownership of cargos stored.

1. Hàng hóa đưa vào kho bảo thuế chỉ được sử dụng để sản xuất hàng xuất khẩu của chủ kho bảo thuế.

Goods moved in the duty-suspension warehouse only be used for production of  exported goods owner of the duty-suspension warehouse.

2. Khi đưa nguyên liệu, vật tư vào sản xuất, doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi theo quy định của pháp luật kế toán, thống kê.

When using raw materials for production, enterprise must manage, track by regulations of accounting law, statistics.

Advantages 1. Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước, chưa phải nộp thuế nhập khẩu;

Imported goods of Vietnamese enterprises waiting to be brought into the domestic market , did not pay tax;

2. Doanh nghiệp làm dịch vụ kho ngoại quan dễ bố trí sắp xếp hàng khoa học qua đó giảm được chi phí và thời gian, doanh nghiệp gửi hàng tại kho ngoại quan cũng dễ dàng theo dõi tình trạng hàng hóa của mình đang gửi tại kho.

Bonded warehouse businesses easily arrange the goods in a scientific way that reduces the cost and time, the  enterprises send goods in the bonded warehouse also easily track the status of the goods..

 

1.Trường hợp doanh nghiệp có nhiều lô hàng lẻ, muốn bán cho nhiều khách hàng tại cùng một nước đến thì CFS là nơi giúp các doanh nghiệp thu gom hàng lẻ thành một lô lớn đóng đầy container để làm thủ tục xuất khẩu, sẽ tiết kiệm được chi phí.

Where an enterprise has many lots of retail goods and wants to sell to many customers in the same country, CFS is the place to help the companies collect LCL into a containers to fill the export procedures.

2. Là nơi nhiều chủ hàng nhập khẩu cùng khai thác chung một vận đơn vận tải hàng nhập khẩu sẽ tiết kiệm chi phí vận chuyển, thuận tiện làm thủ tục nhập khẩu.

It is the place where many importers jointly operate the same bill of lading imported goods will save transportation costs, convenient import procedures.

1. Đối với doanh nghiệp có lưu lượng hàng hóa XNK lớn, nhập khẩu hàng hoá theo loại hình SXXK việc thành lập kho bảo thuế sẽ phục vụ kịp thời nhu cầu lưu trữ nguyên liệu, vật tư (nhưng chưa phải nộp thuế khi nhập khẩu)  đưa vào phục vụ sản xuất.

For enterprises having large import and export volumes and importing goods in the form of production of goods, the establishment of tax-suspension warehouses shall serve in a timely manner the demand for storing raw materials and supplies (but not yet subject to import tax) for production

Disadvantages 1. Hàng hóa từ nước ngoài hoặc từ nội địa, từ khu phi thuế quan đưa vào kho ngoại quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải làm thủ tục nhập kho ngoại quan tại Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan.

For the goods brought from abroad or inland, froum non-tariff areas into bonded warehouses, the owners or the person authorized by the owners shall carry out procedures for bonded – warehousing at the board of customs managing bonded warehouses.

 

2. Hàng hóa từ kho ngoại quan đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào nội địa hoặc các khu phi thuế quan, chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền phải kê khai thông tin hàng hóa xuất kho ngoại quan với Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan. Trường hợp nhập khẩu vào thị trường Việt Nam thì phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài theo loại hình nhập khẩu tương ứng; thời điểm nhập khẩu thực tế hàng hóa là thời điểm cơ quan hải quan xác nhận hàng hóa đưa ra khỏi kho ngoại quan.

Hàng hóa gửi kho ngoại quan thuộc diện buộc phải tái xuất theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì không được phép nhập khẩu trở lại thị trường Việt Nam.

For the goods brought from bonded warehouses to abroad or brought to inland or non-tariff areas, the owners or the person authorized by the owners shall declare information of the goods exported from bonded warehouse to the board of customs managing bonded warehouses.

In the case of importing into the Vietnam’s market, customs procedures must be carried out as for the goods imported from abroad according to commensurate kind of importation; the actual time importation of goods is the time when the customs office certifies that the goods have been taken out of the bonded warehouse.

Goods stored in bonded warehouses and subjected to be re-exported under the decisions of competent state administrative body shall not be allowed to be re-imported into the Vietnam’s market.

 

3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu nhập đến kho ngoại quan; hàng hóa từ kho ngoại quan đến cửa khẩu xuất; hàng hóa từ nội địa đưa vào kho ngoại quan và ngược lại phải làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa vận chuyển đang chịu sự giám sát hải quan, trừ trường hợp hàng hóa đã làm thủ tục xuất khẩu từ nội địa hoặc hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa đã mở tờ khai vận chuyển kết hợp.

Goods transported from the port of arrival to bonded warehouse; Goods brought from bonded warehouses to the port of departure; Goods brought from inland areas to bonded warehouses and in an opposite direction, must follow customs procedures the same as those for cargos under customs supervision, except when shipments have gone through customs procedures for commodities exported from inland areas, or have opened combined transport bill of lading for import customs procedures.

1. 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được lưu giữ trong địa điểm thu gom hàng lẻ quá thời hạn theo quy định tại Khoảnh Điều 61 Luật Hải quan, nếu hàng hóa không được đưa ra khỏi địa điểm thu gom hàng lẻ thì xử lý theo quy định tại Điều 57 Luật Hải quan.

For imported or exported goods stored at container freight station that exceed the deadline stipulated in Clause 3 Article 61 of the Customs Law, if goods are not moved out of the CFS, they shall be handled in accordance with Article 57 of the Customs Law.

 

2. Địa điểm thư gom hàng lẻ, hàng hóa lưu giữ tại địa điểm thu gom hàng lẻ và các hoạt động, dịch vụ thực hiện tại địa điểm thu gom hàng lẻ phải chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

 

CFS, cargos stored at the CFS and operations or services to be carried out at the CFS must be put under customs examination and supervision.

 

3. Hàng hóa vận chuyển từ cửa khẩu đến địa điểm thu gom hàng lẻ nằm ngoài cửa khẩu và ngược lại hoặc hàng hóa vận chuyển từ địa điểm thu gom hàng lẻ đến các địa điểm làm thủ tục hải quan khác ngoài cửa khẩu và ngược lại phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.

 

Commodities conveyed from the border checkpoint to the CFS located outside of border gates and in an opposite direction, or from the CFS to other venues for completing customs procedures located outside of border gates and in an opposite direction, must follow customs procedures and put under customs examination and supervision.

1. 1. Chủ kho bảo thuế hàng quý báo cáo tình hình quản lý, sử dụng hàng hóa gửi kho bảo thuế, dự kiến kế hoạch đưa hàng hóa gửi kho bảo thuế vào sản xuất trong thời gian tiếp theo với cơ quan hải quan trực tiếp quản lý theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.

The duty-suspension warehouse proprietor shall prepare quarterly report on management and use of commodities stored at the duty-suspension warehouse, make the plan to bring such commodities into manufacturing activities in the upcoming period of time to customs authorities directly in charge of issues relating to that warehouse according to the form issued by the Ministry of Finance.

 

2. Kết thúc năm kế hoạch (ngày 31 tháng 12 hàng năm), chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm tiếp theo, doanh nghiệp phải lập báo cáo theo Điểm đ Khoản 2 Điều 63 Luật Hải quan và theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành.

 

At the end of planning year (on December 31 every year) or on January 31 of the subsequent year at the latest, enterprises must make a report in accordance with regulations laid down at Point đ Clause 2 Article 63 of the Customs Law and according to the form issued by the Ministry of Finance.

Write a Comment

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *