[ HỎI ĐÁP VỀ KHO NGOẠI QUAN – PHẦN 6 ] – XỬ PHẠT ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP SAI VÀO KHO NGOẠI QUAN

[Total: 2    Average: 5/5]
Câu hỏi: Công ty đăng ký tờ khai nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài vào kho ngoại quan. Do phía đối tác gửi nhầm hàng nên khi cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa thì có một mặt hàng là đúng khai báo, một mặt hàng sai về tên hàng, số lượng (mặt hàng không có chính sách) và hai mặt hàng không có khai báo trên tờ khai, hai mặt hàng này đều phải có giấy phép (một mặt hàng phải kiểm dịch động vật một mặt hàng phải kiểm dịch thực vật), do đối tác gửi nhầm hàng nên Công ty không xuất trình được kết quả kiểm tra chuyên ngành.

Vậy cho hỏi Công ty tôi có bị xử phạt hay không?

Xử phạt theo hành vi nào?

Công ty có bị Hình thức phạt bổ sung hay áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả nào không?Cách thức xử lý đối với từng mặt hàng là như thế nào?

Trả lời:

Căn cứ khoản 2 điều 30 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 30. Xử lý kết quả kiểm tra hải quan

  …2. Nếu nội dung khai hải quan không phù hợp thì cơ quan hải quan đề nghị người khai hải quan thực hiện việc khai bổ sung hồ sơ hải quan theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 20 Thông tư này.

Trường hợp vi phạm về chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì người khai hải quan không được khai bổ sung và cơ quan hải quan xử lý theo quy định của pháp luật”.

Căn cứ điểm d khoản 1 điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC  ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:

“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan

  1. Các trường hợp khai bổ sung:

   đ) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Việc khai bổ sung theo quy định tại điểm b, điểm d khoản này chỉ được thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

  3. Thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan

   a) Trách nhiệm người khai hải quan:

    a.1) Trường hợp khai bổ sung tờ khai hải quan theo quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều này thì người khai hải quan khai bổ sung trên Hệ thống và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua Hệ thống hoặc bằng giấy (01 bản chụp).

Đối với các chỉ tiêu thông tin Hệ thống không hỗ trợ khai bổ sung quy định tại điểm 4 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL ban hành kèm Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và 01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung.

Trong quá trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu cơ quan hải quan kiểm tra phát hiện nội dung khai hải quan và hồ sơ hải quan không phù hợp, người khai hải quan phải thực hiện việc khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan và bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật”;

Như vậy, trường hợp của công ty vi phạm quy định về khai hải quan nên sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Riêng đối với những mặt hàng khai sai về tên hàng, số lượng nhưng không vi phạm chính sách quản lý chuyên ngành thì được khai bổ sung theo quy định trên và sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Đối với những mặt hàng không khai báo hải quan và thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành thì không được khai bổ sung và sẽ bị xem xét xử phạt vi phạm hành chính về Hải quan.

Cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào hồ sơ vụ việc cụ thể để các định từng hành vi vi phạm và chế tài xử phạt cụ thể. Hình thức, biện pháp xử phạt sẽ căn cứ Nghị định 45/2016/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 127/2013/NĐ-CP và các hướng dẫn liên quan. Công ty có thể tham khảo các hình thức xử lý sau:

+ Đối với mặt hàng khai sai nhưng không vi phạm chính sách quản lý mặt hàng thì có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại khoản 4 điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP (về việc sửa đổi, bổ sung điều 7 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP).

+ Đối với những mặt hàng không khai báo hải quan và thuộc danh mục hàng hoá nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành (không có kết quả kiểm tra chuyên ngành) thì có thể bị xử phạt theo quy định tại khoản 11 điều 1 Nghị định số 45/2016/NĐ-CP (về việc sửa đổi, bổ sung điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP).

Write a Comment

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *